Bài viết chi tiết

Hướng dẫn cước vận chuyển theo mã AM phần vận chuyển vật liệu, kết cấu theo Nghị định 68/2019/BXD

Phần 3: Hướng dẫn tính giá vật liệu theo thông tư 09/2019/BXD

3.3 Cách tính cước cộng thêm đến chân công trình cộng thêm theo TT10/2019/BXD loại 2


Trường hợp vận chuyển thứ 2


Trường hợp vật liệu kết cấu khai thác nguyên thổ, nguyên khai sử dụng dây chuyền có hình thành cấp đất, cấp đá và chưa hình thành loại đường thì thực hiện như sau:

 

Tính toán mức hao phí vật liệu theo TT09/2019/BXD (Tham khảo sử dụng cho thiết lập định mức công tác mới)

Mức hao phí vật liệu là lượng hao phí cần thiết theo yêu cầu thiết kế để hoàn thành một đơn vị khối lượng của công tác hoặc kết cấu xây dựng.

Công thức tính toán hao phí vật liệu chính như sau:

Đối với những loại vật liệu không luân chuyển

VL1 = QV x (1 + Ht/c)         (6.1)

          Trong đó:

  • QV: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế tính trên đơn vị tính định mức.

  • Ht/c: tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công theo hướng dẫn trong định mức sử dụng vật liệu được công bố. Đối với những vật liệu mới, tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được công bố; theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất; theo hao hụt thực tế hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia.

Đối với những loại vật liệu luân chuyển

  • Lượng hao phí vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theo định mức sử dụng vật liệu được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong định mức sử dụng vật liệu.

  • Công thức tính toán

VL2 = QVLC x (1 + Ht/c) x KLC           (6.2)

          Trong đó:

  • QVLC: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác...);

  • Ht/c: được xác định theo công thức (6.1) tại mục 1.1.2.1 Phụ lục TT09/2019 này;

  • KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành.

  •  Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định trong định mức sử dụng vật liệu được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:


              Trong đó:

    - h: tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi, trường hợp không bù hao hụt h=0;

              - n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.

              1.1.2.3. Xác định hao phí vật liệu khác

   Đối với các loại vật liệu khác được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại vật liệu chính định lượng trong định mức dự toán xây dựng và được xác định theo loại công việc, theo số liệu kinh nghiệm của chuyên gia hoặc định mức dự toán của công trình tương tự.

Để được hỗ trợ tốt nhất khi mua phần mềm mềm dự toán vui lòng liên hệ Mr Thắng: (Zalo) 090 336 7479 - (ĐT) 096 636 0702

Bài viết liên quan phần hướng dẫn dự toán theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP và Thông tư 09/2019/BXD

Phần 1: Hướng dẫn xác định giá nhân công theo TT15/2019/BXD

Phần 2: Hướng dẫn tính giá ca máy thi công theo TT11/2019/BXD

Phần 3: Hướng dẫn tính giá vật liệu theo thông tư 09/2019/BXD

Phần 4: Hướng dẫn cách xác định các chi phí theo Thông tư 09/2019/BXD

Phần 5: Hướng dẫn video đầy đủ chi tiết phương pháp lập dự toán theo  Nghị định 68/2019/NĐ-CP

= = = > Hướng dẫn lập dự toán chi tiết từng địa phương trong cả nước

___________________

Hỗ trợ: Dương Thắng

Điện thoại: 096 636 0702

Zalo: 090 336 747 9

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Thí nghiệm bê tông là gì?

Thí nghiệm bê tông là gì? Bê tông 7 ngày – 28 ngày có ý nghĩa gì?

Thí nghiệm bê tông là gì? Giải thích ý nghĩa bê tông 7 ngày – 28 ngày, cách kiểm tra cường độ và ví dụ thực tế dễ hiểu cho người mới.

Số tổ mẫu bê tông là gì?

Số tổ mẫu bê tông là gì? 1 tổ mẫu gồm mấy viên? (giải thích + ví dụ thực tế)

Số tổ mẫu bê tông là gì, 1 tổ mẫu gồm mấy viên và cách tính số mẫu theo khối lượng thực tế. Hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu cho người mới.

Tần suất lấy mẫu vật liệu xây dựng là gì

Tần suất lấy mẫu vật liệu xây dựng là gì? Bao lâu lấy mẫu 1 lần?

Tần suất lấy mẫu bê tông là gì, bao nhiêu m3 lấy 1 mẫu và cách xác định số lần lấy mẫu vật liệu xây dựng.

Vật liệu hiện trường là gì?

Vật liệu hiện trường là gì? Phân biệt với vật liệu đầu vào (giải thích dễ hiểu + ví dụ thực tế)

Vật liệu hiện trường là gì? Tìm hiểu sự khác nhau với vật liệu đầu vào và cách kiểm soát chất lượng trong thi công thực tế.

Lấy mẫu vật liệu là gì?

Lấy mẫu vật liệu là gì? Quy trình, thời điểm và ví dụ thực tế trong xây dựng

Lấy mẫu vật liệu là bước kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng thông qua thí nghiệm. Bài viết hướng dẫn chi tiết quy trình, thời điểm và ví dụ thực tế.

Nghiệm thu hoàn thành công trình

Nghiệm thu hoàn thành công trình là gì? Điều kiện, quy trình và ví dụ thực tế

Nghiệm thu hoàn thành công trình là bước kiểm tra cuối cùng trước khi đưa vào sử dụng. Bài viết hướng dẫn chi tiết điều kiện, quy trình và ví dụ thực tế.

Nghiệm thu công việc xây dựng là gì?

Nghiệm thu công việc xây dựng là gì? Hướng dẫn chi tiết + ví dụ thực tế

Nghiệm thu công việc xây dựng là bước kiểm tra từng hạng mục trong thi công nhằm đảm bảo đúng thiết kế và chất lượng. Hướng dẫn chi tiết kèm ví dụ thực tế.

Checklist nghiệm thu công trình

Checklist nghiệm thu công trình xây dựng – Danh sách kiểm tra đầy đủ, dễ áp dụng

Checklist nghiệm thu công trình xây dựng là danh sách kiểm tra quan trọng giúp đảm bảo chất lượng, hồ sơ đầy đủ và quy trình nghiệm thu đúng tiêu chuẩn.

Hồ sơ nghiệm thu gồm những gì?

Hồ sơ nghiệm thu gồm những gì? Hướng dẫn chi tiết cho người mới

Trong xây dựng, rất nhiều người nghĩ rằng chỉ cần thi công xong là có thể nghiệm thu. Nhưng thực tế, nếu không có hồ sơ nghiệm thu đầy đủ, thì dù bạn làm đúng, làm đẹp đến đâu cũng… không được công nhận.

Biên bản nghiệm thu là gì

Biên bản nghiệm thu là gì? Mẫu thực tế + hướng dẫn chi tiết cho người mới

Trong xây dựng, bạn có thể làm đúng, làm đủ, nhưng nếu không có biên bản nghiệm thu, thì gần như mọi thứ đều… không được công nhận. Đây là điều mà rất nhiều người mới thường không để ý.

Partner 1
Partner 2
Partner 3
Partner 4
Partner 5
Partner 6
Partner 7